Thư Viện Tin Lành: Trang Nhà » Âm Nhạc » Thánh Ca: Thánh Thủ – Piano

Thánh Ca: Thánh Thủ – Piano

Tựa đề:  Thánh Thủ
Lời Anh: O Sacred Head Now Wounded
Nhạc:  Hans L. Hassler (1564-1612)

Hòa âm:    Johann S. Bach (1685-1750)
Lời Anh:
Paul Gerhardt  và James W. Alexander
Lời Việt: Ban Soạn Thảo Thánh Ca (1924)
Thánh Ca Hội Thánh Tin Lành Việt Nam (1950)
 – Bài số 98.
Pianist: Greg Howlett

Thánh Thủ

1. Đầu Chúa tôi sao trông gục nghiêng?
– Vì đảng ác nhân mỉa mai
Đội mão gai cho Vua Thượng Thiên.
Thê thảm, đớn đau, đắng cay!
Thánh thủ ngàn thu muôn khả kính.
Vinh hiển thiên cung rạng ngần.
Ôi! Dầu huyết tuôn rơi, bị khinh,
Tôi vui xưng Ngài kỷ phần.

2. Đầu Chúa tôi tuôn giọt hồng rơi
Ngài chết thế tôi huyết tuôn[1].
Vì cớ tôi vi phạm luật trời,
Nên Chúa chết thay thảm thương,
Nơi chân Ngài tôi đang thống hối
Tôi đáng mang nhục hình nầy.
Xin Ngài lấy yêu thương nhìn tôi
Hầu hưởng ơn Ngài dẫy đầy.

3. Bạn thiết ôi! Tâm tôi từ nay
Dùng thứ tiếng chi cảm ơn.
Bạn chết thay tôi! Thân chịu đau
So ái đức hơn thái sơn.
Tôi quy thuộc trong tay Thiết Hữu
Ghi gắn keo sơn một lòng.
Xin đừng để tâm tôi lạc lưu
Luôn ở trong Ngài thủy chung.

4. Giờ tắt hơi mong Ngài gần tôi
Nguyện thấy mão gai của Ngài
Cầu Chúa xin mau lại gần tôi
Thiên quốc đưa tôi đến ngay.
Mắt ngó Ngài luôn không biến chuyển
Trong đức tin như thạch bàn.
Ai người chết, đức tin còn nguyên
Trong ái tâm Ngài nghỉ an.

O Sacred Head Now Wounded

1.         O sacred Head, now wounded,
with grief and shame weighed down,
now scornfully surrounded
with thorns, thine only crown:
how pale thou art with anguish,
with sore abuse and scorn!
How does that visage languish
which once was bright as morn!

2.         What thou, my Lord, has suffered
was all for sinners’ gain;
mine, mine was the transgression,
but thine the deadly pain.
Lo, here I fall, my Savior!
‘Tis I deserve thy place;
look on me with thy favor,
vouchsafe to me thy grace.

3.         What language shall I borrow
to thank thee, dearest friend,
for this thy dying sorrow,
thy pity without end?
O make me thine forever;
and should I fainting be,
Lord, let me never, never
outlive my love for thee


Chú thích:
[1]
Nguyên văn: “Thay chỗ ác nhân đảm đương”

Thư Viện Tin Lành
www.thuvientinlanh.org

CrownCross_01

©2012-2017 by Thư Viện Tin Lành

Scroll to top